CÔNG TY TNHH THIẾT KẾ VÀ XÂY DỰNG PHÁT ĐẠT

Thư viện ảnh

Hỗ trợ trực tuyến

Tư vấn khách hàng 24/7

Hotline: 0973.500.911

Mr Huyễn

0973500911

Email:

Mr Huyễn

0932.758.723

Email:

Chi tiết sản phẩm

Cloud Zoom small image

Cọc bê tông

Mã sản phẩm:

Giá: Liên hệ

  • Mô tả
  • Thông tin sản phẩm

Cọc bê tông cốt thép

Là loại cọc chống hoặc treo, thường dùng cho nhà dân dụng nhiều tầng hoặc nhà công nghiệp có tải trọng lớn. Cọc bêtông cốt thép bền vững chống được sự xâm thực của các hóa chất hoà tan trong nước dưới nền.

Kích thước cọc tuỳ theo yêu cầu tính toán, tiết diện có thể hình vuông dài từ 4, 5, 6, 7, 8 đến 20 m và hơn nữa. Có thể nối cọc bê tông cốt thép để phù hợp với phương tiện vận chuyển và máy đóng cọc

+ Vận chuyển và cẩu lắp cọc chỉ khi cọc đã đạt đủ cường độ, tránh gây sứt mẻ, va chạm giữa cọc và các vật khác.

Cọc bê tông cốt thép đúc sẵn là loại cọc được sử dụng rộng rãi nhất trong các móng sâu chịu lực ngang lớn

Cọc được làm bằng bê tông cốt thép thường M>200,chiều dài cố thể 4m đến 25m có khi đạt đến 40m, chiều dài của cọc đúc phụ thuộc vào điều kiện thi công và liên quan đến tiết diện chịu lực,

Phạm vi ứng dụng

Cọc bê tông cốt thép có độ bền cao, có khả năng chịu tải trọng lớn từ công trình truyền xuống, do đó nó được ứng dụng rộng rãi trong các loại móng của các công trình dân dụng và công nghiệp.

Một số tiết diện đặc trưng

Tiết diện cọc: Cọc bê tông cốt thép có nhiều loại tiết diện khác nhau như: Tròn, vuông…

Loại cọc tiết diện vuông được dùng nhiều hơn cả vì có cấu tạo đơn giản và có thể tạo ngay tại công trường. Kích thước ngang của loại cọc này thường là 200×200 mm; 250×250 mm; 300×300 mm.

Cọc tiết diện 250×250 mm có chiều dài nhỏ hơn 10m

Cọc tiết diện 300×300 mm 350×350 mm có chiều dài lớn 10m

Đặc điểm, yêu cầu

+ Được chế tạo bằng bê tông cốt thép đúc sẵn (có thể tại xưởng hoặc ngay tại công trường) và dùng thiết bị đóng, hoặc ép xuống đất. Mác bê tông chế tạo cọc từ 250 trở lên.

+ Loại cọc phổ biến thường có tiết diện vuông, có kích thước từ 250×250 mm đến 350×350 mm. Chiều dài và tiết diện cọc phụ thuộc vào thiết kế. Nếu chiều dài cọc quá lớn, có thể chia cọc thành những đoạn cọc ngắn để thuận tiện cho việc chế tạo và phù hợp với thiết bị chuyên chở, và thiết bị hạ cọc.

+ Cọc phải chế tạo đúng theo thiết kế, đảm bảo chiều dày lớp bảo vệ (tối thiểu là 3cm) để chống bong tách khi đóng cọc và chống rỉ cho cốt thép sau này.

+ Bãi đúc cọc phải phẳng, không gồ ghề.

+ Khuôn đúc cọc phải thẳng, phẳng cần được bôi trơn chống dính,  tránh mất nước xi măng khi đổ bê tông.

+ Đổ bê tông phải liên tục từ mũi đến đỉnh cọc, đầm bê tông bằng đầm dùi cỡ nhỏ.

Đặt thép thân cọc: cọc ép mật độ thép không nhỏ hơn 0,5%, cọc ép mà thân cọc nhỏ và dài không nên nhỏ hơn 0,8%.

Đường kính và số thanh: đường kính cốt dọc không nên nhỏ hơn 14mm, khi bề rộng hoặc đường kính cọc lớn hơn 350mm thì số thanh không dưới 8.

Các trường hợp sau đây nên đặt thép tăng thêm

– Khi dùng 1- 2 cây cọc và hàng cọc đơn, nếu có tải trọng lệch tâm thì phải tăng thêm đặt thép ở phần đầu thân cọc.

– Khi thân cọc chỉ đặt thép theo ứng suất cẩu cọc thì phải tăng thêm đặt thép ở vùng móc cẩu.

Bê tông thân cọc: độ dày lớp bảo vệ cốt thép dọc không nhỏ hơn 30mm.

Mối nối của cọc: số lượng đầu nối của cọc không nên quá hai.

Ép cọc nhà dân (ép cọc nhà phố)

-       Sử dụng đối trọng chính là tải trọng công trình được xây.

-       Thời gian thi công nhanh .

-       Không cần sử dụng thiết bị cồng kềnh

-       Tải trọng được tính toán kỹ và biết rõ sức chịu trọng tải của nền móng

Hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn một cách tốt nhất !

CÔNG TY TNHH THIẾT KẾ VÀ XÂY DỰNG PHÁT ĐẠT
61 Hoàng Ngọc Phách, Phú Thọ Hoà , Q. Tân Phú, TP.HCM
Xưởng đúc cọc: C8/9 Võ Văn Vân, Vĩnh Lộc B, Bình Chánh, Tp. HCM 
Mr. Huyễn: 0973.500.911; 0932.758.723
Email: epcocbetongphatdat@gmail.com 
Website: http://epcocbetongphatdat.com

https://www.youtube.com/watch?v=0Jo9FIonsGk



Cọc bê tông cốt thép

Là loại cọc chống hoặc treo, thường dùng cho nhà dân dụng nhiều tầng hoặc nhà công nghiệp có tải trọng lớn. Cọc bêtông cốt thép bền vững chống được sự xâm thực của các hóa chất hoà tan trong nước dưới nền.

Kích thước cọc tuỳ theo yêu cầu tính toán, tiết diện có thể hình vuông dài từ 4, 5, 6, 7, 8 đến 20 m và hơn nữa. Có thể nối cọc bê tông cốt thép để phù hợp với phương tiện vận chuyển và máy đóng cọc

+ Vận chuyển và cẩu lắp cọc chỉ khi cọc đã đạt đủ cường độ, tránh gây sứt mẻ, va chạm giữa cọc và các vật khác.

Cọc bê tông cốt thép đúc sẵn là loại cọc được sử dụng rộng rãi nhất trong các móng sâu chịu lực ngang lớn

Cọc được làm bằng bê tông cốt thép thường M>200,chiều dài cố thể 4m đến 25m có khi đạt đến 40m, chiều dài của cọc đúc phụ thuộc vào điều kiện thi công và liên quan đến tiết diện chịu lực,

Phạm vi ứng dụng

Cọc bê tông cốt thép có độ bền cao, có khả năng chịu tải trọng lớn từ công trình truyền xuống, do đó nó được ứng dụng rộng rãi trong các loại móng của các công trình dân dụng và công nghiệp.

Một số tiết diện đặc trưng

Tiết diện cọc: Cọc bê tông cốt thép có nhiều loại tiết diện khác nhau như: Tròn, vuông…

Loại cọc tiết diện vuông được dùng nhiều hơn cả vì có cấu tạo đơn giản và có thể tạo ngay tại công trường. Kích thước ngang của loại cọc này thường là 200×200 mm; 250×250 mm; 300×300 mm.

Cọc tiết diện 250×250 mm có chiều dài nhỏ hơn 10m

Cọc tiết diện 300×300 mm 350×350 mm có chiều dài lớn 10m

Đặc điểm, yêu cầu

+ Được chế tạo bằng bê tông cốt thép đúc sẵn (có thể tại xưởng hoặc ngay tại công trường) và dùng thiết bị đóng, hoặc ép xuống đất. Mác bê tông chế tạo cọc từ 250 trở lên.

+ Loại cọc phổ biến thường có tiết diện vuông, có kích thước từ 250×250 mm đến 350×350 mm. Chiều dài và tiết diện cọc phụ thuộc vào thiết kế. Nếu chiều dài cọc quá lớn, có thể chia cọc thành những đoạn cọc ngắn để thuận tiện cho việc chế tạo và phù hợp với thiết bị chuyên chở, và thiết bị hạ cọc.

+ Cọc phải chế tạo đúng theo thiết kế, đảm bảo chiều dày lớp bảo vệ (tối thiểu là 3cm) để chống bong tách khi đóng cọc và chống rỉ cho cốt thép sau này.

+ Bãi đúc cọc phải phẳng, không gồ ghề.

+ Khuôn đúc cọc phải thẳng, phẳng cần được bôi trơn chống dính,  tránh mất nước xi măng khi đổ bê tông.

+ Đổ bê tông phải liên tục từ mũi đến đỉnh cọc, đầm bê tông bằng đầm dùi cỡ nhỏ.

Đặt thép thân cọc: cọc ép mật độ thép không nhỏ hơn 0,5%, cọc ép mà thân cọc nhỏ và dài không nên nhỏ hơn 0,8%.

Đường kính và số thanh: đường kính cốt dọc không nên nhỏ hơn 14mm, khi bề rộng hoặc đường kính cọc lớn hơn 350mm thì số thanh không dưới 8.

Các trường hợp sau đây nên đặt thép tăng thêm

– Khi dùng 1- 2 cây cọc và hàng cọc đơn, nếu có tải trọng lệch tâm thì phải tăng thêm đặt thép ở phần đầu thân cọc.

– Khi thân cọc chỉ đặt thép theo ứng suất cẩu cọc thì phải tăng thêm đặt thép ở vùng móc cẩu.

Bê tông thân cọc: độ dày lớp bảo vệ cốt thép dọc không nhỏ hơn 30mm.

Mối nối của cọc: số lượng đầu nối của cọc không nên quá hai.

Ép cọc nhà dân (ép cọc nhà phố)

-       Sử dụng đối trọng chính là tải trọng công trình được xây.

-       Thời gian thi công nhanh .

-       Không cần sử dụng thiết bị cồng kềnh

-       Tải trọng được tính toán kỹ và biết rõ sức chịu trọng tải của nền móng

Hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn một cách tốt nhất !

CÔNG TY TNHH THIẾT KẾ VÀ XÂY DỰNG PHÁT ĐẠT
61 Hoàng Ngọc Phách, Phú Thọ Hoà , Q. Tân Phú, TP.HCM
Xưởng đúc cọc: C8/9 Võ Văn Vân, Vĩnh Lộc B, Bình Chánh, Tp. HCM 
Mr. Huyễn: 0973.500.911; 0932.758.723
Email: epcocbetongphatdat@gmail.com 
Website: http://epcocbetongphatdat.com
 

https://www.youtube.com/watch?v=0Jo9FIonsGk

 

Thông tin liên hệ

Hotline: 0973.500.911

Mr Huyễn
0973500911
Mr Huyễn
0932.758.723

Thống kê truy cập

Đang Online: 6

Hôm Nay: 10

Tổng Truy Cập: 166110